Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
ĐỀ THI CHÍNH THỨC Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đề thi có 04 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC Mã đề 201
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu
41. Công thức nào
sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. CH3COOCH2C6H5. B. C15H31COOCH3.
C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H35COO)3C3H5.
Câu
42. Polime nào
sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Poli(etylen terephtalat). B. Poliacrilonitrin.
C. Polistiren. D. Poli(metyl metacrylat).
Câu
43. Trộn bột kim
loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt
nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim
loại X là
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.
Câu
44. Khử hoàn toàn
32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m
gam kim loại. Giá trị của m là
A.
25,6. B. 19,2. C.
6,4. D. 12,8.
Giải chi tiết: Số mol Cu = số mol CuO = 0,4 à
m Cu = 25,6 gam
Câu
45. Trong công
nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy?
A. Fe. B. Cu. C. Mg D. Ag.
Câu
46. Chất nào sau
đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. NaCl. B. Ca(HCO3)2. C. KCl. D. KNO3.
Câu
47. Hợp chất H2NCH2COOH
có tên là
A. valin. B. lysin. C. alanine. D. glyxin.
Câu
48. Ô nhiễm không
khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào
sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
A. H2S
và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2 D. NH3 và HCl.
Câu
49. Cho Fe tác dụng
với HNO3 đặc, nóng, thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
A. N2. B. N2O. C. NO. D. NO2.
Câu
50. Dung dịch nào
sau đây phản ứng với dung dịch HCl tạo ra chất khí?
A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.
Câu 51. Công thức
hóa học của natri đicromat là
A. Na2Cr2O7. B. NaCrO2. C. Na2CrO4. D. Na2SO4.
Câu 52. Dung dịch
nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh ?
A. Glyxin. B. Metylamin. C. Anilin. D. Glucozơ.
Câu 53. Hòa tan
hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức
của oxit là
A. MgO. B. Fe2O3. C. CuO. D. Fe3O4.
Giải
chi tiết: Số mol O = ½ số mol HCl = 0,04
m O = 0,64 à m M = 2,56 (hóa trị là n)
nếu n = 2 à số mol M = 0,04 à M = 64
Cách 2 : gọi công thức oxit MO à n = 0,04 và MO = 80
Câu
54. Cho 1,5
gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít
khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42
gam. D. 0,42 gam.
Giải chi tiết: Gọi số mol Al là x, số mol
Mg là y
27x + 24y = 1,5
1,5x + y = 0,075 à x = 1/30 và y = 0,025
Khối lượng Mg = 0,6 gam
Câu
55. Hòa tan
hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần
vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là
A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K.
Giải chi tiết: Số mol HCl = 0,05
Nếu M hóa trị 1 à M = 23
Câu
56. Thủy phân
hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch
NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glyxerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
A. 89. B. 101. C. 85. D. 93.
Giải
chi tiết:
Chất béo + 3NaOH
|
à muối + glyxerol
|
0,3
|
0,1
|
m = 91,8 + 9,2 – 0,3.40 = 89
Câu 57. Cho các
chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo
dung dịch màu xanh lam là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 58. Phát biểu
nào sau đây là sai?
A. Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch.
B. Kim
loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH.
C. Kim
loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
D. Kim loại
cứng nhất là Cr.
Câu 59. Thủy
phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 60. Phát biểu
nào sau đây là sai?
A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5.
B. Fructozơ có
nhiều trong mật ong.
C. Metyl
acrylate, tripanmitin và tristearin đều là este.
D. Thủy
phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glyxerol.
Câu
61. Cho 19,1 gam
hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D.
9,2.
Giải chi tiết:
X + NaOH
|
à muối + ancol
|
0,2
|
0,2
|
m = 19,1 + 0,2.40 – 0,2.46 = 17,9
Câu
62. Cho 19,4 gam
hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác
dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của hai
amin là
A. C3H9N và C4H11N. B.
C3H7N và C4H9N.
C.
CH5N và C2H7N. D. C2H7N và C3H9N.
Giải chi tiết: Số mol amin = số mol HCl = 0,4
M amin = 48,5 à số C = 2,25
Câu
63. Trong
phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ
bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
A. 2Fe
+ 6H2SO4 (đặc) --(t0)→ Fe2(SO4)3
+ 3SO2 (k) + 6H2O
B.
NH4Cl + NaOH --(t0)→ NH3 (k) + NaCl + H2O
C. CaCO3
+ 2HCl → CaCl2
+ CO2 (k) + H2O
D. 3Cu
+ 8HNO3 → 3Cu(NO3)2
+ 2NO (k) + 4H2O
Câu
64. Cho kim loại
Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3,
MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 4.
B. 3. C. 1. D. 2.
Câu
65. Điện phân 200
ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ
qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện
không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm
24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là
A. 0,75. B. 0,50. C.
1,00 D. 1,50.
Giải chi tiết:
Khối lượng Cu =
(64.2.19300)/(2.96500) = 12,8 (hay 0,2 mol) <0,25 à dư Cu2+
Catot
|
Anot
|
Cu2+ + 2e à Cu
|
2Cl- à Cl2 + 2e
|
0,2 0,4
0,2
|
x
x/2 x
|
2H2O à O2 + 4H+
+ 4e
|
|
x + 4y = 0,4
|
y 4y
|
35,5x + 32y = 24,25 – 12,8 à x = 0,3 và y = 0,025
Câu
66. Cho 7,3
gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch
Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m
là
A.
55,600. B. 53,775. C. 61,000. D. 32,250.
Giải chi tiết: Sau phản ứng thu được 3 muối
clo của Gly, Lys và K
m = 0,05.219 + 0,2.111,5 + 0,3.74,5 = 55,6 gam
Câu
67. Cho các phát
biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glyxerol
với axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và
không tan trong nước.
(c) Glucozơ thuộc loại
monosaccarit.
(d) Các este
bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(e) Tất cả
các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(f) Dung dịch saccarozơ không
tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát
biểu đúng là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 68. Cho các
phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4
và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4.
(b) Fe2O3
có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(c) Cr(OH)3 tan được
trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(d) CrO3
là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit.
Số phát
biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 69. Cho các
phát biểu sau:
(a) Các kim
loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.
(b) Kim loại
Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4
(loãng).
(c) Crom bền
trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ.
(d) Cho bột
Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.
(e) Hỗn hợp
Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(f)
Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc
cháy khi tiếp xúc với CrO3.
Số phát
biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
Câu 70. Cho các
sơ đồ phản ứng sau:
(1) X1
+ H2O –(điện phân dung dịch có màng ngăn)→ X2 + X3 ↑+ H2↑
(2) X2
+ X4 → BaCO3
+ Na2CO3 + H2O
(3) X2
+ X3 → X1
+ X5 + H2O
(4) X4
+ X6 → BaSO4
+ K2SO4 + CO2 + H2O
Các chất
X2, X5, X6 lần lượt là
A. KOH, KClO3,
H2SO4. B. NaOH, NaClO,
KHSO4.
C. NaHCO3,
NaClO, KHSO4. D. NaOH, NaClO, H2SO4.
Câu
71. Cho a mol
este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol
NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 6.
Câu
72. Este Z đơn chức,
mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z,
thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15
gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của
X và Y lần lượt là
A. CH3COOH
và C3H5OH. B. C2H3COOH
và CH3OH.
C. HCOOH
và C3H5OH. D. HCOOH và C3H7OH.
Giải chi tiết: Số mol CO2
> số mol H2O à Z là este không no
Từ
đáp án ta có Z có 2pi (1pi este và 1 pi ở gốc hidrocacbon)
Số
mol Z = 0,025 à số C (trong Z) = 4
M
muối = 2,75/0,025 = 110 à R = 27 (C2H3)
Câu
73. Hòa tan hoàn
toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng
độ a mol/l, thu được dung dịch X.
Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ
thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đò thị bên. Giá trị
của a là
A. 0,5. B. 1,5.
C. 1,0. D. 2,0.
Giải chi tiết: Số mol HCl dư = 0,1
Số
mol kết tủa Al(OH)3 = (0,25 – 0,1)/3 = 0,05
Số
mol Al3+ = [0,05 + (0,45 – 0,1)]/4 = 0,1
Số
mol HCl ban đầu = 3.0,1 + 0,1 = 0,4 à a = 2
Câu
74. Thủy phân
hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu
thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly,
Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu
C của peptit X lần lượt là
A. Ala
và Gly. B. Ala và Val. C. Gly
và Gly. D. Gly và Val.
Câu
75. Kết quả thí
nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau:
Mẫu thử
|
Thuốc thử
|
Hiện tượng
|
X
|
Quỳ tím
|
Chuyển màu
hồng
|
Y
|
Dung dịch I2
|
Có màu xanh
tím
|
Z
|
Dung dịch
AgNO3 trong NH3
|
Kết tủa Ag
|
T
|
Nước brom
|
Kết tủa trắng
|
Các dung
dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Axit
glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. Axit glutamic,
tinh bột, glucozơ, anilin.
C. Axit
glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin. D. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit
glutamic.
Câu
76. Cho các phát
biểu sau:
(a) Điện phân
dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.
(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm
mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
(c) Thạch cao
nung có công thức là CaSO4.2H2O.
(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất
bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(e) Điều chế Al(OH)3 bằng
cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.
Số phát
biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu
77. Hòa tan hết
32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch
HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5+,
ở đktc) và dung dịch Y. biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát
ra. Giá trị của V là
A. 6,72. B. 9,52. C.
3,92. D. 4,48.
Giải chi tiết: Xem hỗn hợp và
Cu gồm (Fe, Cu, O) à (Fe2+, Cu2+)
+ NO
Gọi
số mol Fe là x, O là y và NO là z ; số mol Cu = 0,2
Bảo toàn e: 2x + 0,4 = 2y + 3z
Khối lượng hỗn hợp : 56x + 16y = 32
Bảo
toàn N: 2x + 0,4 + z = 1,7
à
x=0,5; y = 0,25 và z = 0,3
Câu
78. Cho 9,2 gam hỗn
hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2,
thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch
H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2
(sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào
Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được
8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của
Fe trong X là
A. 79,13%. B. 28,00%. C. 70,00%. D. 60,87%.
Giải chi tiết:
/--→
Y (Ag, Cu, Fe) → SO2
+ (Fe3+, Cu2+, Ag+)
Mg,
Fe + (Ag+, Cu2+) /----→ Z (Mg2+,
Fe2+) → MgO, Fe2O3
Gọi số mol Mg (x); Fe
trong Y là y và Fe trong Z là z
24x + 56y + 56z = 9,2
2x + 3y + 2z = 0,57 bảo
toàn e
40x + 80z = 8,4 à x = 0,15 ; y =
0,07 ; z = 0,03
%Fe = (0,1.56.100)/9,2 = 60,87%
Câu
79. Hỗn hợp
E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol
tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH
dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối
của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m
gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá
trị của m là
A. 16,78. B. 25,08. C. 20,17. D. 22,64.
Giải chi tiết: Gọi số mol X (2x); Y (x)
và Z (x)
Số
mol a.a = 2.2x + 3x + 4x = 11x = 0,55 à x = 0,05
E
+ 0,35 mol H2O à (0,25 mol Gly; 0,2 mol Ala; 0,1
mol Val)
Khối
lượng E = 0,25.75 + 0,2.89 + 0,1.117) – 0,35.18 = 41,95
Số
mol C trong E = 0,25.2 + 0,2.3 + 0,2.5 = 1,6
Số
mol H trong E = 0,25.5 + 0,2.7 + 0,1.11 – 0,35.2 = 3,05
à
Tổng khối lượng CO2 và H2O nếu đốt cháy E ban đầu
1,6.44 + 3.05/2 . 18 = 97,85
Tỉ
lệ khối lượng SP cháy trong 2 phần 39,14/97,85 = 0,4
Giá
trị m = 41,95.0,4 = 16,78
Câu
80. Hỗn hợp E gồm
este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn
toàn 40,48 gam E cần vừa đủ 560 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng
khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm
hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 16,128 lít
khí CO2 (đktc) và 19,44 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 43,0. B. 37,0. C.
40,5. D. 13,5.
Giải chi tiết: Số mol T = 1,08 – 0,72 =
0,36 = số mol E
Số
C trong T = 0,72/0,36 = 2
Hai ancol là: C2H5OH
và C2H4(OH)2
nX + 2 nY = n NaOH = 0,56 và nX + nY = 0,36
à nX = 0,16 và nY = 0,2
Bảo toàn khối lượng: m muối = 40,48 + 0,56.40 – 0,16.46 – 0,2.62
a = 43,12
loading...


0 nhận xét Blogger 0 Facebook