Điểm chuẩn trúng tuyển vào các trường Kinh tế – Tài chính –
Thương mại – Ngoại thương – Ngoại giao năm học 2017 - 2018,
dự đoán sẽ tăng so với năm trước do đề thi năm nay được nhiều giáo viên đánh
giá là khá dễ chịu, học sinh phấn khởi làm tốt bài khi ra khỏi phòng thi.
Chúng tôi phân tích dữ liệu lịch sử điểm chuẩn trường ĐH Kinh tế Quốc dân, đề thi THPT QG, tổng
chỉ tiêu tuyển sinh năm 2017 và có nhận định về dự kiến điểm chuẩn của trường ĐH Kinh tế Quốc dân năm 2017.
Để xem dự kiến điểm chuẩn ĐH Kinh tế Quốc
dân năm 2017 của chúng tôi bạn thự hiện như sau:
Soạn tin: HG Mã ngành+STT+KHA gửi 8785
- KHA là
mã trường ĐH Kinh tế Quốc dân
-
Mã ngành là
mã ngành bạn muốn xem
- STT là
STT ngành trong bảng dưới đây.
VD: Ngành Kế toán có mã ngành là 340301 ; STT là 1
Soạn tin: HG 3403011KHA gửi 8785
VD: Ngành Kế toán có mã ngành là 340301 ; STT là 1
Soạn tin: HG 3403011KHA gửi 8785
Cụ thể như sau:
|
STT
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Soạn tin
|
|
1
|
340301
|
Kế toán
|
Soạn: HG 3403011KHA gửi 8785
|
|
2
|
310106
|
Kinh tế quốc tế
|
Soạn: HG 3101062KHA gửi 8785
|
|
3
|
340120
|
Kinh doanh quốc tế
|
Soạn: HG 3401203KHA gửi 8785
|
|
4
|
340115
|
Marketing
|
Soạn: HG 3401154KHA gửi 8785
|
|
5
|
340101
|
Quản trị kinh doanh
|
Soạn: HG 3401015KHA gửi 8785
|
|
6
|
340201
|
Tài chính - Ngân
hàng
|
Soạn: HG 3402016KHA gửi 8785
|
|
7
|
340121
|
Kinh doanh thương
mại
|
Soạn: HG 3401217KHA gửi 8785
|
|
8
|
310101
|
Kinh tế
|
Soạn: HG 3101018KHA gửi 8785
|
|
9
|
340107
|
Quản trị khách sạn
|
Soạn: HG 3401079KHA gửi 8785
|
|
10
|
340404
|
Quản trị nhân lực
|
Soạn: HG 34040410KHA gửi 8785
|
|
11
|
340103
|
Quản trị dịch vụ du
lịch
và lữ hành
|
Soạn: HG 34010311KHA gửi 8785
|
|
12
|
110109
|
Quản trị kinh doanh
học bằng tiếng Anh
(E-BBA)
|
Soạn: HG 11010912KHA gửi 8785
|
|
13
|
310104
|
Kinh tế đầu tư
|
Soạn: HG 31010413KHA gửi 8785
|
|
14
|
480101
|
Khoa học máy tính
(Công nghệ thông
tin)
|
Soạn: HG 48010114KHA gửi 8785
|
|
15
|
380101
|
Luật
|
Soạn: HG 38010115KHA gửi 8785
|
|
16
|
340405
|
Hệ thống thông tin
quản lý
|
Soạn: HG 34040516KHA gửi 8785
|
|
17
|
340116
|
Bất động sản
|
Soạn: HG 34011617KHA gửi 8785
|
|
18
|
340202
|
Bảo hiểm
|
Soạn: HG 34020218KHA gửi 8785
|
|
19
|
220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
Soạn: HG 22020119KHA gửi 8785
|
|
20
|
620115
|
Kinh tế nông nghiệp
|
Soạn: HG 62011520KHA gửi 8785
|
|
21
|
110105
|
Thống kê kinh tế
|
Soạn: HG 11010521KHA gửi 8785
|
|
22
|
110107
|
Kinh tế tài nguyên
|
Soạn: HG 11010722KHA gửi 8785
|
|
23
|
110106
|
Toán ứng dụng trong
kinh tế
|
Soạn: HG 11010623KHA gửi 8785
|
|
24
|
310103
|
Quản lý công và
chính sách
học bằng tiếng Anh
(E-PMP)
|
Soạn: HG 31010324KHA gửi 8785
|
|
25
|
110110
|
Các chương trình
định hướng
ứng dụng (POHE)
|
Soạn: HG 11011025KHA gửi 8785
|
Lưu ý: Dữ
liệu hiện tại là dự kiến của chúng tôi. Điểm chuẩn chính thức năm 2017 của ĐH Kinh tế Quốc dân sẽ được chúng tôi cập
nhật sớm nhất khi trường ĐH Kinh tế Quốc
dân công bố.
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
CHÍNH QUY NĂM 2017
*******
* Tên
trường: TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
* Ký
hiệu: KHA
* Địa chỉ: Số 207, đường Giải phóng, quận Hai Bà
Trưng, TP Hà Nội
* ĐT1:: (04) 36280280 (máy lẻ: 5106, 5114,
5101, 6901)
* ĐT2: (04) 62776688; Fax: (04)
36280462
*
Portal: www.neu.edu.vn; Facebook: facebook.com/tvtsneu
1. Đối tượng tuyển sinh: Theo quy định chung của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT):
- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục
chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (trung cấp
chuyên nghiệp và trung cấp nghề), gọi chung là tốt nghiệp trung học;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện
hành;
- Không bị vi phạm pháp luật; không đang trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạm vi tuyển sinh
Trường tổ chức tuyển sinh trong cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh
Trường xét tuyển theo ngành và dựa vào kết quả
thi THPTQG năm 2017.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh:
Tổng chỉ tiêu: 4.800; Chỉ tiêu cho từng ngành
xem tại bảng mục 6.
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện
nhận đăng ký xét tuyển
- Quy định tiêu chí và ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường sẽ cao hơn ngưỡng
đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT. Trường sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết
quả thi THPTQG và ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GD&ĐT.
- Các điều kiện xét tuyển: theo quy định chung
của Bộ GD&ĐT và của Trường, thông báo cụ thể sau (theo lịch trình chung của
Bộ GD&ĐT)
6. Ngành, mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển và
môn chính trong tổ hợp xét tuyển năm 2017:
|
Ngành học
|
Mã Ngành
|
Tổ hợp xét tuyển
|
Môn chính
|
Chỉ tiêu
|
|
Kế
toán
|
52340301
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
400
|
|
Kinh
tế quốc tế
|
52310106
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
70
|
|
Kinh
doanh quốc tế
|
52340120
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
140
|
|
Marketing
|
52340115
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
200
|
|
Quản
trị kinh doanh
|
52340101
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
340
|
|
Tài
chính - Ngân hàng
|
52340201
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
480
|
|
Kinh
doanh thương mại
|
52340121
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
170
|
|
Kinh
tế
|
52310101
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
720
|
|
Quản
trị khách sạn
|
52340107
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
70
|
|
Quản
trị nhân lực
|
52340404
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
80
|
|
Quản
trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
52340103
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
120
|
|
Khoa
học máy tính (Công nghệ thông tin)
|
52480101
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
100
|
|
Luật
|
52380101
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
120
|
|
Hệ
thống thông tin quản lý
|
52340405
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
130
|
|
Bất
động sản
|
52340116
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
140
|
|
Bảo
hiểm
|
52340202
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
150
|
|
Thống
kê kinh tế
|
52110105
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
140
|
|
Toán
ứng dụng trong kinh tế
|
52110106
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
140
|
|
Quản
trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (E-BBA)
|
52110109
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
150
|
|
Quản
lý công và chính sách bằng tiếng Anh (E- PMP)
|
52310103
|
A00, A01, D01, D07
|
Toán
|
70
|
|
Kinh
tế đầu tư
|
52310104
|
A00, A01, D01, B00
|
Toán
|
200
|
|
Kinh
tế nông nghiệp
|
52620115
|
A00, A01, D01, B00
|
Toán
|
100
|
|
Kinh
tế tài nguyên
|
52110107
|
A00, A01, D01, B00
|
Toán
|
80
|
|
Ngôn
ngữ Anh (Tiếng Anh hệ số 2)
|
52220201
|
A01, D01
|
Tiếng Anh
|
140
|
|
Các
chương trình định hướng ứng dụng (POHE) (Tiếng Anh hệ số 2)
|
52110110
|
A01, D01, D07
|
Tiếng Anh
|
350
|
|
TỔNG SỐ
|
4,800
|
- Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học;
- Tổ hợp A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh;
- Tổ hợp D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh;
- Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh;
- Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
- Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa
các tổ hợp năm 2017: không có chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Từ năm
2018 trở đi, Trường có thể quy định chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
và mức chênh lệch sẽ thông báo trong Đề án tuyển sinh năm 2018.
- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
+ Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và các chương
trình định hướng ứng dụng (POHE) điều kiện phụ là điểm thi môn Tiếng Anh, các
ngành/chương trình còn lại là điểm thi môn Toán. Điều kiện phụ chỉ sử dụng khi
có nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo
các điều kiện phụ mà Trường đã thông báo, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên
thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
+ Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi
môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế
thi THPTQG và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.
- Xếp chuyên ngành: Trường tổ chức xếp chuyên
ngành sau khi sinh viên nhập học. Quy mô tối thiểu để mở lớp chuyên ngành là 30
sinh viên. Phương thức xếp chuyên ngành và điều kiện cụ thể sẽ được Trường
thông báo sau.
- Tuyển sinh các lớp chương trình tiên tiến,
chất lượng cao: Trường sẽ tuyển chọn sau khi sinh viên nhập học, tất cả sinh
viên trúng tuyển đều được tham gia vào chương trình Chất lượng cao, với chương
trình Tiên tiến chỉ các sinh viên đạt điểm trúng tuyển 3 môn xét tuyển (hệ số
1) bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển của ngành thấp nhất (tính hệ số 1) của
trường được tham gia tuyển sinh.
+ Chương trình Tiên tiến có 02 chuyên ngành
gồm: Tài chính (110 chỉ tiêu) và Kế toán (110 chỉ tiêu).
+ Chương trình Chất lượng cao có 10 chuyên
ngành (mỗi chuyên ngành 50 chỉ tiêu) gồm: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán,
Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị marketing, Quản
trị nhân lực, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Tài chính doanh nghiệp.
7. Tổ chức tuyển sinh:
- Thời gian: theo lịch trình chung của Bộ
GD&ĐT
- Hình thức nhận ĐKXT: theo quy định của Bộ
GD&ĐT
- Các điều kiện xét tuyển/thi tuyển: Trường
không tổ chức sơ tuyển.
8. Chính sách ưu tiên:
8.1 Xét tuyển thẳng
a) Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: chiếm không quá
5-10% chỉ tiêu mỗi ngành.
b) Đối tượng:
- Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế trong
thời hạn (tính đến ngày 22/06/2017) đạt IELTS 6.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 575
trở lên hoặc TOEFL ITP 90 trở lên và có tổng điểm 02 (hai) bài/môn thi THPTQG
năm 2017 trừ bài thi Ngoại ngữ Tiếng Anh, đạt từ 15 điểm trở lên, trong đó có
bài thi Toán.
- Thí sinh đã tham gia vòng thi tuần trong cuộc
thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam (VTV), tốt nghiệp
THPTQG năm 2017 và có tổng điểm thi THPTQG năm 2017 theo tổ hợp môn xét tuyển
của Trường đạt từ 18 điểm trở lên.
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc
gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ
thuật quốc tế; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi
quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp
quốc gia có môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi, đã tốt nghiệp THPT năm 2017
được tuyển thẳng vào ngành phù hợp với nội dung đề tài của thí sinh.
- Thí sinh có 3 môn/bài thi THPTQG năm 2017,
trong đó có bài thi Toán và 2 môn/bài thi bất kỳ, đạt 27 (hai mươi bảy) điểm
trở lên, không tính điểm ưu tiên.
- Xét tuyển thẳng theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP: Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và
tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú
tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo
quy định tại điểm i khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ
chính qui hiện hành. Về lực học: Đối với thí sinh là người dân tộc Kinh phải có
kết quả học tập từng năm THPT đạt loại Khá trở lên (điểm tổng kết năm học 7,0
trở lên), trong đó 3 môn học lớp 12 tương ứng với 3 môn trong tổ hợp xét tuyển
vào Trường, mỗi môn phải đạt 7 (bảy) điểm trở lên; thí sinh là người dân tộc
thiểu số phải có kết quả học tập từng năm THPT đạt loại Trung bình khá trở lên
(điểm tổng kết năm học 6,0 trở lên), trong đó 3 môn học lớp 12 tương ứng với 3
môn trong tổ hợp xét tuyển vào Trường, mỗi môn phải đạt 6 (sáu) điểm trở lên.
Về hạnh kiểm, các năm THPT đạt hạnh kiểm loại khá trở lên. Những thí sinh này
phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. - Xét tuyển
hệ đại học chính quy đối với thí sinh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây
Nam Bộ: thực hiện theo công văn số 4348/BGDDT-GDDH ngày 26/8/2015 về việc đào
tạo nhân lực trình độ đại học, thạc sỹ của các địa phương thuộc khu vực Tây
Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, đối tượng là những thí sinh đã dự thi THPTQG có
đủ các điều kiện sau: Có hộ khẩu thường trú tại khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên,
Tây Nam Bộ từ 36 tháng trở lên tính đến ngày 15/8/2017 và ở cùng với bố mẹ của
người học, các trường hợp gửi hộ khẩu không thuộc đối tượng đào tạo theo văn
bản này; Điểm thi THPTQG năm 2017 đạt thấp hơn không quá 02 (hai) điểm so với
điểm trúng tuyển vào từng ngành của Trường năm 2017, tính theo khu vực và đối
tượng dự thi; 6 Tự nguyện đăng ký tham gia đào tạo và cam kết về làm việc tại
địa phương sau tốt nghiệp. Các thông tin khác sẽ được Nhà trường công bố sau
khi có kết quả xét tuyển đợt I hệ Đại học chính quy.
8.2 Ưu tiên xét tuyển
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy
chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, thí sinh không sử dụng
quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển bằng cách cộng điểm thưởng vào tổng
điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được. Mức ưu tiên cụ
thể:
+ Giải nhất: được cộng 4,0 (bốn) điểm
+ Giải nhì: được cộng 3,0 (ba) điểm
+ Giải ba: được cộng 2,0 (hai) điểm
+ Giải khuyến khích: được cộng 1,0 (một) điểm.
9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển
Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy và
lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm
Học phí hệ chính quy chương trình đại trà năm
học 2017-2018: thu theo ngành học, khoảng từ 14 triệu đồng đến 17,5 triệu
đồng/năm học.
Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực
hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ
loading...
0 nhận xét Blogger 0 Facebook